thống sứ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Viên quan cai trị người Pháp đứng đầu việc cai trị xứ Bắc Kỳ: "Thống sứ" là chức danh của quan chức cao nhất người Pháp trong bộ máy cai trị của chính quyền thực dân Pháp tại Bắc Kỳ (Tonkin) trong thời kỳ Pháp thuộc. Đây là một chức vụ hành chính thuộc địa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dinh thự của viên thống sứ Pháp tại Hà Nội rất đồ sộ. (Dinh thự của viên quan thống sứ người Pháp tại Hà Nội rất đồ sộ.)
- Chính sách do thống sứ ban hành đã gây nhiều bất bình trong dân chúng. (Chính sách do viên thống sứ ban hành đã gây nhiều bất bình trong dân chúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chức thống sứ": chỉ vị trí, địa vị của viên quan này.
- Ông ta đã giữ chức thống sứ Bắc Kỳ trong vòng năm năm. (Ông ta đã giữ chức vụ thống sứ Bắc Kỳ trong vòng năm năm.)
"phủ thống sứ": chỉ cơ quan hoặc dinh thự nơi viên thống sứ làm việc.
- Công văn phải được chuyển thẳng lên phủ thống sứ. (Công văn phải được chuyển thẳng lên dinh thự/nơi làm việc của thống sứ.)
Biến thể và từ gần giống
- Khâm sứ (danh từ): Viên quan đại diện cao cấp của chính quyền bảo hộ Pháp tại Trung Kỳ (Annam). Đây là một chức danh tương đương với "thống sứ" nhưng ở một khu vực hành chính khác.
- Thống đốc (danh từ): Người đứng đầu một tỉnh hoặc một thuộc địa. Trong bối cảnh thuộc địa, "thống đốc" thường là chức danh cao hơn "thống sứ", cai quản một vùng rộng lớn hơn (ví dụ: Thống đốc Nam Kỳ).
Từ đồng nghĩa
- Quan cai trị tối cao (cụm danh từ): Cách gọi mô tả chức năng của "thống sứ".
- Résident supérieur (danh từ, tiếng Pháp): Tên gọi chính thức bằng tiếng Pháp của chức vụ này.
Lưu ý về ngữ cảnh
- Từ "thống sứ" là một thuật ngữ lịch sử, chủ yếu được sử dụng trong các văn bản, tài liệu hoặc diễn ngôn liên quan đến thời kỳ Pháp thuộc ở Việt Nam (cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20). Nó không còn được dùng để chỉ chức vụ hành chính trong thời hiện đại.
- Viên quan cai trị người Pháp đứng đầu việc cai trị xứ Bắc Kỳ.